0922 281 189 [email protected]
Thứ tư, 09/10/2024 11:40 (GMT+7)

Các bước chuyển đất liền kề lên đất ở năm 2024

Theo dõi KT&TD trên

Hiện nay, việc chuyển mục đích sử dụng đất liền kề sang đất ở là nhu cầu phổ biến của người dân. Bạn đọc có thể tham khảo các bước chuyển mục đích sử dụng đất liền kề sang đất thổ cư theo hướng dẫn sau đây.

Các bước chuyển đất liền kề lên đất ở năm 2024
Tất cả các loại đất muốn chuyển sang đất ở phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Đất liền kề là gì?

Hiện nay pháp luật nói chung và pháp luật đất đai nói riêng không quy định hay giải thích thế nào là đất liền kề. Tuy nhiên, căn cứ vào thực tiễn và thuật ngữ “đất liền kề” có thể hiểu theo nghĩa phổ biến nhất như sau: Đất liền kề là diện tích đất tiếp giáp với đất thổ cư trong thửa đất có nhiều loại đất khác nhau.

Về mặt pháp lý đất liền kề không có ranh giới cụ thể, đồng thời đất liền kề thường là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và các loại đất nông nghiệp khác như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm,… tiếp giáp với phần diện tích đất ở trong cùng thửa đất.

Khi nào đất liền kề được chuyển thành đất thổ cư?

Điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.

Như vậy, tất cả các loại đất muốn chuyển sang đất ở phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Nói cách khác, đối với người sử dụng đất thì chỉ khi nào có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) thì mới được phép chuyển sang đất ở (mới được xây dựng nhà ở…).

Ngoài ra, cơ quan Nhà nước thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cũng không tự ý ra quyết định cho phép chuyển mục đích sang đất ở mà phải dựa trên những căn cứ nhất định.

Về căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được nêu rõ tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2014 như sau: Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

UBND cấp huyện quyết định việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Và theo khoản 2 Điều 57 Luật Đất đai 2024, khi chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải thực hiện: Nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Hồ sơ, thủ tục chuyển sang đất thổ cư

Căn cứ theo khoản 3 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người xin chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP nộp cho Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

Bước 2: Giải quyết

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Đồng thời, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;

Tiếp đó, cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không quá 20 ngày.

Bạn đang đọc bài viết Các bước chuyển đất liền kề lên đất ở năm 2024. Thông tin phản ánh, liên hệ đường dây nóng : 0922 281 189 Hoặc email: [email protected]

Cùng chuyên mục

Hà Nội dự kiến nới điều kiện vay mua nhà ở xã hội
Trước thực trạng nhiều người thu nhập thấp vẫn khó tiếp cận vốn vay dù các gói tín dụng ưu đãi đã được triển khai, HĐND TP. Hà Nội vừa đề xuất nghiên cứu nới điều kiện vay vốn và rút ngắn thủ tục phát triển nhà ở xã hội.

Tin mới

Kinh doanh online bước vào thời kỳ minh bạch doanh thu
Sau nhiều năm phần lớn hộ kinh doanh online nộp thuế khoán theo mức ước tính, năm 2026 đánh dấu bước chuyển mang tính bước ngoặt: thuế khoán bị xóa bỏ, sàn thương mại điện tử phải khấu trừ thuế tại nguồn, hóa đơn điện tử từ máy tính tiền...
Hà Nội tăng cường công tác quản lý nhà nước, xử lý vi phạm liên quan thị trường vàng, bạc, ngoại tệ
Chủ tịch UBND Thành phố Vũ Đại Thắng vừa ký ban hành Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 12/8/2026 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước nhằm ổn định tình hình, phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm liên quan thị trường vàng, bạc, ngoại tệ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Giá xăng đồng loạt giảm trong kỳ điều hành ngày 13/8
Từ 15 giờ ngày 13/8/2026, giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu trong nước được điều chỉnh giảm theo kỳ điều hành của liên Bộ Công Thương - Tài chính. Trong đó, xăng E5RON92 giảm 493 đồng/lít, xăng E10RON95-III giảm 205 đồng/lít; dầu điêzen cũng tiếp tục giảm so với kỳ điều hành trước.
Chương trình tín dụng ưu tiên và kỳ vọng bứt tốc của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ngân hàng Nhà nước vừa yêu cầu toàn hệ thống ngân hàng thương mại triển khai chương trình tín dụng ưu đãi hướng đến doanh nghiệp nhỏ và vừa và các động lực tăng trưởng kinh tế ngay trong tháng 8/2026, với lãi suất cho vay thấp hơn tối thiểu 1%/năm so với mức bình quân cùng kỳ hạn.