0922 281 189 [email protected]
Thứ ba, 13/08/2024 13:52 (GMT+7)

Một số trường hợp không được vay từ quỹ tín dụng nhân dân

Theo dõi KT&TD trên

Căn cứ Khoản 3 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng.

Một số trường hợp không được vay từ quỹ tín dụng nhân dân
Căn cứ Khoản 3 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng. (Ảnh minh họa)

Khoản 3 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng áp dụng đối với cả quỹ tín dụng nhân dân, quy định này được hiểu rằng quỹ tín dụng nhân dân không được cấp tín dụng cho các khách hàng khác (ngoài các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng) trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi bổ sung tại Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024).

Theo ông Trịnh Xuân Quang (Quảng Bình) hiểu, đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 134 không được bảo đảm bằng tài sản của mình để thế chấp cho người khác vay tại quỹ tín dụng. Ông Quang hỏi, ông hiểu như vậy có đúng không?

Tại Khoản 1 Điều 134 được bảo đảm bằng tài sản của chính mình để thế chấp vay vốn tại quỹ tín dụng nhân dân trong nhóm người liên quan không được vượt quá 23% vốn tự có phải không?

Về vấn đề này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 quy định:

"1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây:

a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.

b) Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.

3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này".

Khoản 1 và khoản 2 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng quy định:

"1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho tổ chức, cá nhân sau đây:

a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; người ra quyết định thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

b) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân đó.

c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng đó.

d) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 134 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.

đ) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó, trừ trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.

e) Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp cấp tín dụng cho công ty con là tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc.

2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này không được vượt quá 05% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài".

Tại Khoản 1 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng quy định:

"1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô không được vượt quá tỷ lệ sau đây:

a) Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026: 14% vốn tự có đối với một khách hàng; 23% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027: 13% vốn tự có đối với một khách hàng; 21% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.

c) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2028: 12% vốn tự có đối với một khách hàng; 19% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.

d) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2029: 11% vốn tự có đối với một khách hàng; 17% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.

đ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2029: 10% vốn tự có đối với một khách hàng; 15% vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó".

Theo đó, căn cứ Khoản 2 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng; quy định tại Khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân.

Căn cứ Khoản 3 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng.

Theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 135 và Khoản 1 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng quy định tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó (trong đó, từ ngày Luật Các tổ chức tín dụng có hiệu lực thi hành đến trước ngày 1/1/2026, không được vượt quá tỷ lệ 23% vốn tự có của quỹ tín dụng nhân dân); trường hợp khách hàng thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng thì đồng thời phải đảm bảo quy định tại Khoản 2 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng.

Bạn đang đọc bài viết Một số trường hợp không được vay từ quỹ tín dụng nhân dân. Thông tin phản ánh, liên hệ đường dây nóng : 0922 281 189 Hoặc email: [email protected]

Cùng chuyên mục

Nghị định số 144/2026/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số quy định về Thuế giá trị gia tăng
Nghị định số 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP. Nghị định số 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/6/2026.
Nâng ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế lên 1 tỷ: Điều hộ kinh doanh mong chờ đã thành hiện thực
Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN.

Tin mới

Hạ tầng giao thông thay đổi giá trị bất động sản ra sao?
Có một quy luật bất thành văn trên thị trường bất động sản Việt Nam: ở đâu có đường, ở đó giá đất tăng. Nhưng năm 2026, quy luật ấy đã tinh tế hơn nhiều. Không phải cứ có hạ tầng là giá lên mà là hạ tầng đúng chỗ, đúng thời điểm, đi kèm quy hoạch rõ ràng mới thực sự tạo ra giá trị bền vững.
Kinh doanh trên sàn thương mại điện tử: Cơ hội và thách thức
Thị trường TMĐT Việt đang trải qua một giai đoạn chuyển mình đáng chú ý. Không còn là cuộc đua thuần túy về tốc độ tăng trưởng và mở rộng người dùng, thị trường năm 2026 đang định hình lại "luật chơi" theo hướng thực chất hơn, minh bạch hơn và đòi hỏi nhà bán hàng phải chuyên nghiệp hơn bao giờ hết.
Hướng dẫn thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc
Thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc được quy định tại Quyết định 1109/QĐ-BTC ngày 8/5/2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Khởi tố đối tượng lừa đảo chiếm đoạt tiền thông qua hình thức “đặt cọc mua xe ô tô giá rẻ” trên MXH
Ngày 13/5/2026, Công an tỉnh Tuyên Quang cho biết, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh vừa ra Quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can đối với Nguyễn Văn Chung (sinh năm 1996, trú tại xã Phú Lạc, tỉnh Thái Nguyên) về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Sức nóng từ dòng khách khổng lồ: Du lịch Đà Nẵng kéo BĐS dòng tiền bứt phá
Đà Nẵng vừa vượt mặt Bali và Phuket trên bảng xếp hạng các điểm đến tuyệt vời nhất cho mùa hè, đánh dấu “mùa vàng bội thu” của du lịch địa phương chuẩn bị bắt đầu. Nhưng với những động lực phát triển mạnh mẽ đang diễn ra, “mùa vàng” của TP sông Hàn sẽ không chỉ dừng lại ở những tháng hè sắp tới.
Người tiêu dùng cần lưu ý gì khi mua hàng online?
Mua sắm trực tuyến đang trở thành thói quen của hàng triệu người Việt nhờ sự tiện lợi và nhanh chóng. Tuy nhiên, cùng với những “deal hời” là không ít rủi ro như hàng giả, hàng kém chất lượng hay các chiêu trò lừa đảo tinh vi.
Tư dinh Vinhomes Wonder City: Đặc quyền sống khác biệt và tài sản không dành cho số đông
Giữa tâm điểm phía Tây Hà Nội, dòng "tư dinh" tại Vinhomes Wonder City đang được giới tinh hoa ráo riết săn lùng như một loại tài sản kép đầy giá trị: vừa là “bản tuyên ngôn” cho đẳng cấp của chủ nhân, vừa là "hầm trú ẩn" tài sản an toàn nhờ sự khan hiếm tuyệt đối trên thị trường.