0922 281 189 [email protected]
Thứ bảy, 19/07/2025 12:36 (GMT+7)

Biểu Thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật số 66/2025/QH155 áp dụng từ 01/01/2026

Theo dõi KT&TD trên

Biểu Thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật số 66/2025/QH155 Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng từ 01/01/2026.

Biểu Thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật số 66/2025/QH155 áp dụng từ 01/01/2026- Ảnh 1.

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9, khóa XV ngày 14/6/2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 với mục đích nhằm khắc phục các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thời gian qua và tháo gỡ bất cập, chồng chéo, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với pháp luật có liên quan.

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 là một bước tiến mạnh mẽ nhằm điều tiết tiêu dùng các mặt hàng có hại cho sức khỏe, bảo vệ cộng đồng như: giảm hút thuốc, uống bia/rượu, tiêu thụ đường… đồng thời tăng cường chống buôn lậu, hàng giả hàng nhái; khuyến khích phát triển nhóm ngành xanh – sạch, bảo vệ môi trường, tăng thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy cải cách quản lý thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, công khai, tạo môi trường thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ pháp luật về thuế, tự giác nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Theo đó, tại Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 đã có quy định cụ thể về biểu Thuế tiêu thụ đặc biệt chính thức áp dụng từ 01/01/2026 đối với hàng hóa, dịch vụ như:

Đối với mặt hàng thuốc lá: Giữ nguyên mức thuế suất thuế tỷ lệ phần trăm hiện hành (75%) và bổ sung mức thuế tuyệt đối theo lộ trình 5 năm từ 2027-2031.

Đối với mặt hàng rượu, bia: Tăng thuế suất thuế tỷ lệ phần trăm theo lộ trình 5%/năm trong 5 năm từ năm 2027-2031.

Đối với nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml: Áp dụng mức thuế suất 8% (từ năm 2027) và 10% (từ năm 2028).

…

Dưới đây là Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt chi tiết theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH155:

BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT THEO LUẬT SỐ 66/2025/QH155

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất và mức thuế tuyệt đối

Thuế suất (%)

Mức thuế tuyệt đối

I

Hàng hóa

1

Thuốc lá

a) Thuốc lá điếu

75

- Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao

b) Xì gà

75

- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu

c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác

75

- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml

2

Rượu

a) Rượu từ 20 độ trở lên

- Từ 01/01/2026: 65

- Từ 01/01/2027: 70

- Từ 01/01/2028: 75

- Từ 01/01/2029: 80

- Từ 01/01/2030: 85

- Từ 01/01/2031: 90

b) Rượu dưới 20 độ

- Từ 01/01/2026: 35

- Từ 01/01/2027: 40

- Từ 01/01/2028: 45

- Từ 01/01/2029: 50

- Từ 01/01/2030: 55

- Từ 01/01/2031: 60

3

Bia

- Từ 01/01/2026: 65

- Từ 01/01/2027: 70

- Từ 01/01/2028: 75

- Từ 01/01/2029: 80

- Từ 01/01/2030: 85

- Từ 01/01/2031: 90

4

Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ

a) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chờ người, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này

- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

35

- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3

40

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3

50

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

60

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3

90

- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3

110

- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3

130

- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3

150

b) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e vả 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này

15

c) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4c và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này

10

d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này

- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống

- Từ 01/01/2026: 15

- Từ 01/01/2027: 18

- Từ 01/01/2028: 21

- Từ 01/01/2029: 24

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

- Từ 01/01/2026: 20

- Từ 01/01/2027: 23

- Từ 01/01/2028: 26

- Từ 01/01/2029: 29

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

- Từ 01/01/2026: 25

- Từ 01/01/2027: 28

- Từ 01/01/2028: 31

- Từ 01/01/2029: 34

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định; xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này.

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này.

g) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện

* Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người

- Từ 01/01/2026: 3

- Từ 01/3/2027: 11

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

- Từ 01/01/2026: 2

- Từ 01/3/2027: 7

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

- Từ 01/01/2026: 1

- Tù 01/3/2027: 4

- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng

- Từ 01/01/2026: 2

- Từ 01/3/2027: 7

* Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác:

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người

15

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghê trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng

10

h) Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh

75

5

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3

20

6

Máy bay, trực thăng, tàu lượn

30

7

Du thuyền

30

8

Xăng các loại

a) Xăng

10

b) Xăng E5

8

c) Xăng E10

7

9

Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU

10

10

Bài lá

40

11

Vàng mã, hàng mã

70

12

Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml

- Từ 01/01/2027: 8

- Từ 01/01/2028: 10

II

Dịch vụ

1

Kinh doanh vũ trường

40

2

Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

3

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng

35

4

Kinh doanh đặt cược

30

5

Kinh doanh gôn

20

6

Kinh doanh xổ số

15

Bạn đang đọc bài viết Biểu Thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật số 66/2025/QH155 áp dụng từ 01/01/2026. Thông tin phản ánh, liên hệ đường dây nóng : 0922 281 189 Hoặc email: [email protected]

Cùng chuyên mục

Ngân hàng đồng loạt giảm lãi suất cho vay
Yêu cầu giảm 1,5–2%/năm lãi suất cho vay sản xuất, kinh doanh đặt hệ thống ngân hàng trước bài toán cân đối giữa hỗ trợ doanh nghiệp và duy trì khả năng sinh lời. Mức độ tác động chưa đồng đều giữa các ngân hàng, và còn phụ thuộc vào cơ cấu dư nợ, chi phí vốn cùng khả năng tiết giảm chi phí vận hành
Lãi suất huy động tăng 11 tháng
Số liệu Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố ngày 23/10 cho thấy mặt bằng lãi suất tiền gửi đã tăng 11 tháng liên tiếp tính đến tháng 9/2026.
Nhiều ngân hàng giảm lãi suất cho vay
Số liệu công bố định kỳ cho thấy mặt bằng lãi suất cho vay bình quân tháng 9 tiếp tục nhích lên, trong đó nhiều ngân hàng tư nhân ở vùng trên 10%/năm và một số đơn vị vượt 11%/năm. Đây là điểm xuất phát của đợt giảm lãi suất mà Ngân hàng Nhà nước đang yêu cầu toàn hệ thống triển khai.
Ngân hàng Nhà nước tiếp tục phát tín hiệu giảm lãi suất cho vay
Sau cuộc họp ngày 19/10 và hai văn bản điều hành liên tiếp, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu giảm lãi suất thực chất. Làn sóng điều chỉnh đã lan nhanh ở chiều huy động, trong khi ưu đãi lãi vay được triển khai có chọn lọc theo nhóm khách hàng và lĩnh vực.
Thêm nguồn lực cho doanh nghiệp từ chính sách miễn thuế
Chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm là sự hỗ trợ thiết thực đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn đầu hoạt động. Doanh nghiệp cần nắm vững điều kiện áp dụng, đối chiếu cả quy mô, hình thức thành lập… để được thụ hưởng đầy đủ chính sách ưu đãi.
Lãi suất huy động đồng loạt điều chỉnh sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước
Làn sóng điều chỉnh lãi suất tiền gửi đồng loạt lan rộng khi 15 ngân hàng thương mại cổ phần cùng giảm 0,5–0,7 điểm phần trăm ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên trong ngày 19/10. Động thái diễn ra sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, mở ra diễn biến mới đối với mặt bằng lãi suất và thị trường tiền tệ.

Tin mới

Xử phạt trong lĩnh vực CK và TTCK đối với Công ty TNHH Đầu tư – Xây dựng – Thương mại – Sản xuất CNC
Ngày 23/10/2026, Thanh tra Chứng khoán Nhà nước ban hành Quyết định số 642/QĐ-XPHC về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với Công ty TNHH Đầu tư – Xây dựng – Thương mại – Sản xuất CNC, cụ thể như sau:
Ngân hàng đồng loạt giảm lãi suất cho vay
Yêu cầu giảm 1,5–2%/năm lãi suất cho vay sản xuất, kinh doanh đặt hệ thống ngân hàng trước bài toán cân đối giữa hỗ trợ doanh nghiệp và duy trì khả năng sinh lời. Mức độ tác động chưa đồng đều giữa các ngân hàng, và còn phụ thuộc vào cơ cấu dư nợ, chi phí vốn cùng khả năng tiết giảm chi phí vận hành
Hà Tĩnh chấp thuận đầu tư dự án logistics gần 40.000 tỷ đồng tại Vũng Áng
Tổng vốn đầu tư 39.600 tỷ đồng, quy mô hơn 472 ha và công suất thiết kế 50 triệu tấn hàng hóa mỗi năm, Dự án Trung tâm Logistics và Dịch vụ hậu cảng Sơn Dương được kỳ vọng tạo động lực mới cho phát triển hạ tầng logistics, nâng cao năng lực khai thác cảng biển và thu hút đầu tư vào KKT Vũng Áng.
Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ thuế thu nhập cá nhân
Quy định mới tại Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ, nhiều khoản chi y tế và giáo dục được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Để đảm bảo quyền lợi, người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và tự thực hiện thủ tục quyết toán thuế.